Điện

Cách xem đồng hồ nước và tính tiền nước đơn giản, dễ hiểu


Sửa bởi Nguyễn Bùi Nhật My
Đã cập nhật 4 tháng trước
13.344

Đồng hồ nước là một thiết bị đo lượng nước tiêu thụ, được sử dụng để tính toán chi phí nước của hộ gia đình bạn. Cùng học cách xem đồng hồ nước và tính tiền nước đơn giản, dễ dàng qua bài viết dưới đây nhé!

Đầu tiên Đồng hồ nước là gì?

Đồng hồ nước hay còn gọi là đồng hồ đo nước, đồng hồ đo áp suất nước. Đây là thiết bị dùng để thống kê, đo lưu lượng nước sử dụng trong sinh hoạt của gia đình, công ty, xí nghiệp, …. một cách chính xác.

Tùy theo nhu cầu sử dụng sẽ có những mẫu đồng hồ phù hợp:

Bạn Đang Xem: Cách xem đồng hồ nước và tính tiền nước đơn giản, dễ hiểu

  • Đồng hồ đo nước kích thước lớn phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng nước: Dùng để đo tổng lượng nước, nước đầu nguồn, đo lưu lượng nước thải, …
  • Đồng hồ nước kích thước nhỏ phù hợp với nhu cầu sử dụng nước ít: Dùng cho hộ gia đình, công ty quy mô nhỏ, …

Đồng hồ nước là gì?

2 Đồng hồ nước sinh hoạt có mấy loại

Thông thường, đồng hồ nước sinh hoạt sẽ được chia thành 2 loại chính:

– Loại 1: Đồng hồ có dãy số hiển thị dưới dạng số trực tiếp

Các con số trên số sê-ri của loại đồng hồ này có cùng một màu duy nhất. Khung bao quanh dãy số không được ngăn cách bởi dấu phẩy hoặc dấu chấm. Ở cuối dãy hoặc phía trên khung là ký hiệu cho mét khối (m³).

Đồng hồ có dãy số hiển thị là dãy số trực tiếp

– Loại 2: Đồng hồ có số hiển thị tích lũy

Các số trên số sê-ri của loại công tơ này được phân cách bằng dấu phẩy hoặc ký hiệu dấu chấm.

Đồng hồ có số hiển thị tích lũy

3 Cấu tạo đồng hồ nước

Nhìn chung, về cấu tạo cơ bản thì đồng hồ nước sẽ bao gồm một dãy số hiển thị nằm ngang thường từ 4 số đến 6 số, các kim đồng hồ quay quanh trục từ 0 đến 9 thường có 2 đến 4 trục kim, ký hiệu số x 0,1, x 0,01, x 0,001, x 0,0001 (số bằng số trục kim và bên cạnh).

Đồng hồ nước được cấu tạo bởi các bộ phận sau:

Bộ phận này được sử dụng để phát hiện và truyền chuyển động của dòng nước. Bánh xe tăng áp thường được làm từ vật liệu chịu nhiệt và chịu áp suất cao.

Với đồng hồ nước thải, cánh quạt thường được thay thế bằng cánh khuấy do hệ thống nước thải chứa nhiều rác và tạp chất, dễ gây kẹt cánh quạt.

  • Cơ cấu truyền động bánh răng:

Bộ phận này dùng để đếm chuyển động của cánh quạt. Cơ cấu trục này được tính toán để hiển thị trên mặt số đồng hồ.

Bộ phận này được làm từ nhựa ABS, gang hoặc đồng tùy theo phương tiện sử dụng. Phần thân vỏ đồng hồ có các kiểu kết nối khác nhau như kết nối ren, kết nối mặt bích.

Bộ phận này dùng để quan sát số lượng và lưu lượng nước chảy qua đồng hồ. Tùy theo cơ chế đánh số mà mặt số hiển thị có các dạng hiển thị khác nhau.

Cấu tạo đồng hồ nước

4 Nguyên lý làm việc của đồng hồ nước

Đồng hồ nước hoạt động theo nguyên lý khi có nước chảy qua đồng hồ sẽ làm cho bánh xe Turbo chuyển động (lực đẩy làm bánh xe quay) và truyền chuyển động đến hộp số bằng các bánh răng cơ khí. Khi đó trục số sẽ quay các kim số trên mặt số hiển thị. Mặt đồng hồ hiển thị sẽ nhảy đến chỉ báo lưu lượng nước.

Nguyên lý làm việc của đồng hồ nước

5 Cách xem đồng hồ nước

Đối với đồng hồ nước cơ học

Đồng hồ nước dạng cơ thường có đồng hồ nước 4 số, đồng hồ nước 5 số, đồng hồ nước 6 số, đồng hồ nước 7 số, đồng hồ nước 8 số,….

Đồng hồ nước dạng cơ thích hợp sử dụng khi đường ống được bịt kín và chứa đầy nước.

Lợi thế:

  • Cấu trúc đơn giản.
  • Hoạt động đáng tin cậy.

Xem Thêm : Tìm hiểu chi tiết về máy trộn bê tông hiện nay

Khuyết điểm:

  • Phạm vi đo hẹp.
  • Độ chính xác giảm ở tốc độ dòng chảy thấp.
  • Nếu sử dụng lâu sẽ bị lỗi.

– Cách xem đồng hồ nước 4 số

Đồng hồ nước 4 số có 4 ô đen và 3 đồng hồ tròn kim đỏ có các chỉ số lần lượt là x 0,0001; x 0,001; x 0,01 lần lượt tương đương với 0,1 lít; 1 lít ; 10 lít.

Đồng hồ tròn x 0,0001 hoàn thành một vòng quay thì kim màu đỏ của đồng hồ tròn x 0,001 sẽ di chuyển 1 vạch. Khi kim đỏ của đồng hồ tròn x 0,001 đi hết một lượt thì kim đỏ của đồng hồ x 0,01 sẽ dịch chuyển 1 vạch. Khi kim đỏ trên đồng hồ tròn x 0,01 hoàn thành một lượt, số hiển thị theo chiều ngang trong 4 ô đen sẽ nhảy 1 số.

Đồng hồ nước 4 số

– Cách xem đồng hồ nước có 5 số

Đồng hồ nước 5 số có 2 kiểu hiển thị số:

Với kiểu hiển thị này, không có hàng nào hiển thị nhiều hơn vị trí. Vì vậy, số khối là tất cả các số bạn nhìn thấy.

Ví dụ: Đồng hồ hiển thị 02609 m³ thì bạn sẽ đọc nó là hai nghìn sáu trăm chín mét khối và bạn sẽ sử dụng số 2609 m³ để tính hóa đơn tiền nước.

  • 4 số đen và 1 số đỏ.

Với kiểu hiển thị này, số màu đỏ thể hiện chữ số đơn vị 100 lít. Bạn sẽ chỉ chú ý đến 4 số màu đen và bỏ qua các số màu đỏ khi ghi chỉ số.

Ví dụ: Đồng hồ hiển thị 0260,9 m³ thì bạn sẽ đọc được hai trăm sáu mươi mét khối và bạn sẽ sử dụng số 260 m³ để tính hóa đơn tiền nước.

Đồng hồ nước 5 chữ số

– Cách xem đồng hồ nước 6 số

Số hiển thị của đồng hồ nước gồm 6 chữ số được chia làm 2 phần đen và đỏ.

  • 4 số đen: Số mét khối của đồng hồ nước đo được khi nước chảy qua.
  • 2 số đỏ: Là số lít nước lần lượt theo đơn vị hàng trăm, hàng chục lít, lít của đồng hồ đo nước khi có dòng nước chảy qua.

Theo nguyên tắc số lượng tăng dần, 10 lần mười lít được 100 lít, 10 lần 100 lít ta được 1000 lít tương đương với 1 khối. Vì vậy khi 2 vạch số màu đỏ chuyển sang số 99 tức là gần đến con số 100 thì số màu đen tính bằng mét khối sẽ bắt đầu nhảy.

Nhìn vào đồng hồ nước 6 chữ số bạn sẽ thấy những con số màu đen từ bên trái chứ không phải những con số màu đỏ ở bên phải.

Ví dụ: Đồng hồ hiển thị 2609,21 m³ thì bạn sẽ đọc được 2609 m³ (hai nghìn sáu chín m³).

Đồng hồ nước 6 chữ số

– Cách xem đồng hồ nước 7 số

Để thuận tiện khi xem đồng hồ nước 7 chữ số, thông thường bạn chỉ lấy số đứng trước dấu phẩy làm giá trị chính, còn các chỉ số phụ sau có thể quá nhỏ để đưa vào tháng sau.

Ví dụ: Đồng hồ hiển thị 0538.110 m³ thì bạn sẽ viết 528 m³ nước.

Đồng hồ nước 7 chữ số

– Cách xem đồng hồ nước 8 số

Xem Thêm : Rohs là gì ? Các tiêu chuẩn Rohs cần biết

Đồng hồ nước 8 số có 2 kiểu hiển thị số:

  • Mặt hiển thị có 3 số màu đỏ:

+ 5 số đen: Là số mét khối của đồng hồ nước đo được khi nước chảy qua.

+ 3 số đỏ: Là số lít nước theo đơn vị trăm lít, chục lít, lít của đồng hồ đo nước lần lượt khi có dòng nước chảy qua.

Xem mẫu đồng hồ nước 8 số hiển thị này, bạn chỉ nhìn thấy những con số màu đen từ bên trái chứ không nhìn thấy những con số màu đỏ ở bên phải.

Ví dụ: Đồng hồ hiển thị 26092.021 m³ thì bạn sẽ đọc 26092 m³ (hai mươi sáu nghìn không trăm chín mươi hai m³).

  • Mặt hiển thị có 4 số màu đỏ:

+ 4 số màu đen: Là số mét khối của đồng hồ nước đo được khi dòng nước chảy qua.

+ 4 số đỏ: Là số lít nước theo đơn vị lần lượt là hàng trăm lít, hàng chục lít, lít và 1/10 lít của đồng hồ đo nước khi có dòng nước chảy qua.

Xem mẫu đồng hồ nước 8 số hiển thị này, bạn chỉ nhìn thấy những con số màu đen từ bên trái chứ không nhìn thấy những con số màu đỏ ở bên phải.

Ví dụ: Đồng hồ hiển thị 2609,2021 m³ thì bạn sẽ đọc được 2609 m³ (hai nghìn sáu chín m³).

Đồng hồ nước 8 số

Đối với đồng hồ nước điện tử, đồng hồ nước thông minh

Đồng hồ nước điện tử có tần số dao động tỷ lệ với vận tốc chất lỏng được thiết lập trong đường dẫn chất lỏng có cấu tạo cụ thể. Loại đồng hồ này có khả năng quản lý từ xa và dễ quan sát hơn so với đồng hồ đo nước dạng cơ.

Mặt đồng hồ nước điện tử, đồng hồ nước thông minh thường hiển thị 5 số lớn, 00001 tương ứng với 1m³ và 4 số nhỏ bên phải.0001 tương ứng với 1 lít nước.

Quy trình đo nước hoạt động như sau: Khi dòng nước qua đồng hồ đủ 1 lít nước thì 4 số nhỏ bên trái nhích thêm một đơn vị. Khi lượng nước chảy qua 10 lít thì hàng chục sẽ chuyển động lên. Khi đủ 100 lít thì hàng trăm sẽ tăng lên, khi đủ 1000 lít thì hàng nghìn sẽ lên và đồng thời các đơn vị đo bên là m³ cũng tăng lên 1 đơn vị.

Đồng hồ nước điện tử

6 Cách tính tiền nước theo đồng hồ?

Số tiền thanh toán = Lượng nước tiêu thụ (m³) x đơn giá hiện hành + thuế suất VAT (5%) + phí bảo vệ môi trường (10%)

Ví dụ:

  • Lượng nước tiêu thụ (m³): 23 m³.
  • Đơn giá: 6.300 đ. (giá cập nhật đến 23/12/2021)

-> Tiền nước = 23 x 6.300 = 144.900đ.

-> Thuế suất thuế GTGT (5%) = 144,900 x 5% = 7,245 đồng.

-> Phí bảo vệ môi trường (10%) = 144.900 x 10% = 14.490 đồng.

Vậy số tiền bạn cần trả là 144,900 + 7,245 + 14,490 = 166,635 đồng.

Cách tính tiền nước theo đồng hồ?

7 Một số lưu ý khi đăng ký định mức nước sinh hoạt

Khi đăng ký định mức nước sinh hoạt, bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Chỉ tiêu sử dụng nước sạch được xác định trên số nhân khẩu thường trú, tạm trú dài hạn căn cứ vào sổ hộ khẩu thường trú và sổ tạm trú. Mỗi người chỉ được đăng ký giá ở một thuê bao đồng hồ nước.
  • Trường hợp nhiều hộ sử dụng chung đồng hồ nước (địa chỉ trong hộ khẩu thường trú và hộ khẩu khác địa chỉ nơi đặt đồng hồ nước) thì tính định mức sử dụng chung cho khách hàng do khách hàng đứng tên. . thuê bao đồng hồ nước.
  • Trường hợp sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (không có hộ khẩu thường trú với thời hạn hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên) thì căn cứ vào giấy xác nhận tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của cơ quan. cơ quan có thẩm quyền, được tính là thường trú nhân.

Một số lưu ý khi đăng ký định mức nước sinh hoạt

Hy vọng bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin về cách xem đồng hồ nước và tính tiền nước đơn giản và dễ dàng. Nếu bạn có câu hỏi nào? Vui lòng để lại một bình luận ở dưới!

Nguồn: https://datmientrung247.com
Danh mục: Điện

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button