Điện

Điện Trở Là Gì ? Cấu tạo, Ứng Dụng và Cách đọc điện trở

Kháng chiến là gì?  Cách đo và đọc điện trở

Đối với các nhà chuyên môn, điện trở là một thuật ngữ rất quen thuộc. Tuy nhiên ngày nay vẫn còn rất nhiều người chưa biết điện trở này là gì? Làm thế nào để đọc và tiếp tục? Hôm nay hãy cùng Điện Nước Khánh Trung giải mã giúp bạn nhé, cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu điện trở là gì?

Đây là linh kiện điện tử thụ động có 2 tiếp điểm nối, có chức năng điều chỉnh mức tín hiệu và hạn chế cường độ dòng điện chạy trong mạch, dùng để phân chia điện áp, kích hoạt các linh kiện điện. phần tử tích cực, tiếp điểm đầu cuối trên đường dây tải điện.

Bạn Đang Xem: Điện Trở Là Gì ? Cấu tạo, Ứng Dụng và Cách đọc điện trở

Điện trở

Công thức tính điện trở là: R = U / I

Trong đó:

– U: là hiệu điện thế giữa hai dây dẫn, tính bằng Vôn (V).

– I: là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn, đo bằng Ampe (A)

– R: là điện trở của dây dẫn, đo bằng Ohm (Ω)

Ký hiệu điện trở

Dựa vào tiêu chuẩn của từng quốc gia mà sơ đồ mạch điện trở sẽ có các ký hiệu khác nhau. Thông thường, điện trở có hai loại ký hiệu phổ biến là ký hiệu điện trở kiểu Mỹ và ký hiệu kiểu IEC.

Trong các tài liệu nước ngoài, giá trị ghi trên điện trở gồm 1 chữ cái xen kẽ các chữ số theo tiêu chuẩn IEC 6006, rất thuận tiện cho việc đọc và ghi.

Nhu la: 8k3 có nghĩa là 8,3 kΩ, 1R3 có nghĩa là 1,3 và 15R có nghĩa là 15 Ω.

Ký hiệu điện trở

Đơn vị kháng

Ohm đây là đơn vị của điện trở trong hệ SI với ký hiệu là Ω, Ohm được đặt theo tên của Georg Simon Ohm. Một Ohm tương đương với vôn / ampe.

Bên cạnh Ohm, các điện trở còn có nhiều giá trị khác nhau, nhỏ hơn hoặc lớn hơn nhiều lần:

Đơn vị của điện trở là Ω (Ohm), mΩ (miliohm), KΩ (kilohm), MΩ (megohm)

– 1 mΩ = 0,001

– 1K = 1000

– 1MΩ = 1000 K = 100.000

Phân loại điện trở

+ Dựa vào công suất sẽ chia điện trở thành 3 loại:

– Loại điện trở thường: Có công suất nhỏ trong khoảng 0,125W đến 0,5W

– Loại điện trở nguồn: Công suất lớn hơn 1W, 2W, 5W, 10W

– Điện trở sứ, nhiệt điện trở: Điện trở công suất thường có vỏ bằng sứ, khi hoạt động sẽ tỏa nhiệt.

+ Theo chất liệu, cấu tạo, điện trở sẽ có 6 loại:

– Điện trở carbon

– Điện trở màng hoặc điện trở gốm kim loại

Điện trở gốm

– Sức đề kháng quanh co

– Điện trở phim

– Khả năng chống bề mặt

– Khả năng chống băng

Nguyên lý hoạt động của điện trở

Theo định luật Ôm, khi điện áp (V) đi qua điện trở tỷ lệ với cường độ dòng điện (I), tỷ lệ này là điện trở không đổi (R).

Điện trở gốm

Công thức định luật Ohm: V = I * R

Ví dụ: Một điện trở 400 Ohm mắc vào hiệu điện thế một chiều 14V thì cường độ dòng điện sẽ đi qua điện trở là 14/400 = 0,035 Ampe.

Trong thực tế, điện trở thường có một số độ tự cảm và điện dung ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa điện áp xoay chiều và dòng điện.

Hướng dẫn cách đọc điện trở

Xem Thêm : Mua khóa giáo xoay và khóa giàn giáo tĩnh ở đâu tại Hà Nội và TPHCM

Có nhiều cách để đọc kháng, sau đây là 3 cách chính:

Đọc theo bảng màu điện trở

Biểu đồ màu điện trở

Các nhà sản xuất thường in giá trị trên máy để chúng ta dễ dàng đọc giá trị điện trở. Nhưng bên cạnh đó, người ta cũng sử dụng những quy ước chung để việc đọc sách trở nên dễ dàng hơn.

Trong giản đồ, điện trở sẽ được hiển thị dưới dạng một hình chữ nhật dài. Trên thân có vạch để phân biệt công suất điện trở, cách đọc quy ước như sau:

– Hai đường chéo (//) = 0,125w

– Một đường chéo (/) = 0,25w

– Một đường ngang (-) = 0,5w

– Một đường thẳng đứng (|) = 1,0w

– Hai đường thẳng đứng (||) = 2.0w

– Hai đường gạch chéo (\ /) = 5.0w

– (X) = 10,0w

Bên cạnh việc ghi giá trị điện trở, khi không ghi đơn vị, ta có cách sau:

– Từ 1Ω đến 999Ω ghi 1K đến 999K

– Từ 1 MΩ trở lên, ghi 1,0; 2,0; 3.0… 10.0… 20.0…

Thông thường điện trở sẽ được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở đúng được ký hiệu bằng 5 vòng màu.

Cách đọc giá trị điện trở của 4 vòng màu

Cách đọc điện trở

– 4 hiệp, lần lượt là 1, 2, 3 và 4

+ Vòng số 1: Có giá trị hàng chục

+ Vòng 2: Có giá trị đơn vị

+ Vòng số 3 là bội số của cơ số 10

Nhu la: Khi điện trở có màu vàng, cam, đỏ sẽ tương ứng với các số 4, 3, 2. 2 số đầu sẽ tạo ra 43, ở số thứ 3 (2) là lũy thừa của 10, ta tính được kết quả như sau. : 43 × 10 ^ 2 = 4300Ω.

Giá trị = (vòng 1) (vòng 2) x 10 (vòng 3)

Vòng số 4 thường là vòng cuối cùng và luôn có màu bạc hoặc vàng, vòng này hiển thị sai số về điện trở nên khi đọc giá trị chúng có thể bỏ qua.

Trường hợp màu nhũ, khả năng chỉ ở vòng lặp lỗi của điện trở. Ngoài ra, nếu vành số 3 là số âm, thì số mũ của cơ số là âm.

Cách đo điện trở

Cách đọc giá trị điện trở của 5 vòng màu

Biểu đồ màu điện trở

– Tương tự với điện trở 4 vòng, trong điện trở có 5 vòng, thứ tự lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5.

+ Vòng số 1 thể hiện giá trị ở hàng trăm

+ Vòng số 2 biểu thị giá trị ở hàng chục

+ Vòng số 3 thể hiện giá trị hàng đơn vị

+ Vòng số 4 là bội số của cơ số 10

+ Vòng số 5 thể hiện giá trị lỗi

Nhu la: Nếu điện trở có các vòng màu xanh, vàng, đỏ, nâu và nâu thì nó sẽ tương ứng với các số 6, 4, 2, 1, 1. Kết quả là: 642 × 10 ^ 1 ± 1% = 6420Ω ± 1%.

Giá trị = (vòng 1) (vòng 2) (vòng 3) x 10 (vòng 4)

Bạn có thể đếm vòng 4 là số 0 để thêm vào khi đọc.

Xem Thêm : Các loại Dây Dẫn Điện Dân Dụng bạn cần biết

Công suất tiêu thụ trên biến trở là bao nhiêu?

Công suất P (W) tiêu thụ bởi một điện trở có trở kháng R (Ω) và được tính theo công thức:

P = U * I = I2 * R = U2 / R

Trong đó:

– I2: Tôi bình phương

– U2: U bình phương

Bây giờ U (V) là điện áp trên điện trở và I (A) là dòng điện chạy qua nó.

Chúng ta sử dụng định luật Omh, năng lượng điện được chuyển đổi sẽ bị tiêu tán thành nhiệt điện trở.

Điện trở công suất được đánh giá theo mức tiêu hao công suất lớn, trong hệ thống linh kiện điện ở trạng thái rắn và điện trở có công suất danh định tương ứng là 1/10, 1/8 và 1/4 watt. Loại điện trở này tiêu thụ ít hơn giá trị định mức ghi trên điện trở.

Tìm hiểu sơ đồ điện trở

Sơ đồ điện trở được chia thành hai cách: mắc nối tiếp và song song.

Sơ đồ các điện trở mắc nối tiếp

Các điện trở mắc nối tiếp có giá trị bằng tổng các điện trở thành phần cộng lại.

Rtd = R1 + R2 + R3

Dòng điện chạy qua các điện trở mắc nối tiếp sẽ luôn có cùng giá trị.

| | = (U1 / R1) = (U2 / R2) = (U3 / R3)

Với công thức này, điện áp giảm ở một điện trở nối tiếp tỷ lệ với giá trị điện trở.

Cách mắc nối tiếp các điện trở:

Biểu đồ kháng

Sơ đồ các điện trở song song

Các điện trở mắc song song có giá trị tương đương (Rtd), được tính theo công thức sau:

(1 / Rt) = (1 / R1) + (1 / R2) + (1 / R3)

Trường hợp đoạn mạch chỉ có 2 điện trở mắc song song thì:

Rtd = R1.R2 / (R1 + R2)

I1 = (U / R1), I2 = (U / R2), I3 = (U / R3)

Hiệu điện thế trên các điện trở song song luôn bằng nhau.

Cách mắc song song các điện trở như sau:

Biểu đồ kháng

Sơ đồ điện trở hỗn hợp

Kết nối hỗn hợp các điện trở để tạo ra điện trở tốt hơn. Ví dụ: Ta cần một điện trở 9K, có thể mắc song song 2 điện trở 15K rồi mắc nối tiếp với một điện trở 1,5K

Cách kết nối điện trở hỗn hợp:

Biểu đồ kháng

Hiệu ứng kháng

Điện trở là một phần tử rất quan trọng của bất kỳ thiết bị điện tử nào vì nó có những tác dụng sau:

– Điều chỉnh dòng điện qua tải sao cho hợp lý.

– Nối một điện trở trở thành cầu phân áp để tạo ra điện áp mong muốn từ điện áp hiện có

– Thực hiện phân cực cho transistor hoạt động

– Tham gia vào RC. mạch dao động

– Điều chỉnh cường độ dòng điện qua các thiết bị điện

– Tạo nhiệt trong các ứng dụng đòi hỏi khắt khe

– Tạo sụt áp trong mạch khi mắc nối tiếp.

Hi vọng qua bài viết trên bạn đã biết điện trở là gì? Cũng như cách đọc điện trở cho chính xác nhất. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Hotline: 02363 505 717. Chúc may mắn!

Nguồn: https://datmientrung247.com
Danh mục: Điện

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button