Điện

Rơ le nhiệt là gì? Nguyên lý làm việc của Rơ le nhiệt

Rơle nhiệt Nó là thiết bị điện được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Chúng có tác dụng giúp động cơ, cũng như các thiết bị điện không bị hỏng hóc do dòng điện thay đổi đột ngột. Cho nên cấu trúc rơ le nhiệt thế nào? Và làm như thế nào? Hãy cùng công ty nước T&T đi tìm câu trả lời trong bài chia sẻ sau đây.

Rơ le nhiệt là gì?

Nhiệt độ là gì?

Bạn Đang Xem: Rơ le nhiệt là gì? Nguyên lý làm việc của Rơ le nhiệt

Rơ le là thiết bị bảo vệ mạch điện và thiết bị khỏi bị hư hỏng khi có dòng điện quá tải chạy qua. Thiết bị này còn được gọi là rơ le.

Rơ le có chức năng chuyển đổi vị trí các tiếp điểm khi dòng điện tăng đột ngột và sinh nhiệt làm thanh kim loại nở ra. Nhờ có rơ le mà thiết bị điện tử hoạt động ổn định. Vì vậy, thiết bị này hiện nay được sử dụng rộng rãi trong hệ thống điện.

Hiện nay, rơ le được sử dụng ở dòng điện xoay chiều có công suất 500V, tần số 50Hz. Ngoài ra, trên thị trường còn có loại mới cho dòng điện một chiều có công suất lên đến 440V, 150A.

Do rơ le có thời gian làm việc chỉ vài giây hoặc tối đa là vài phút nên không thể đảm bảo khi sử dụng bảo vệ ngắn mạch. Vì vậy, các kỹ sư thường lắp đặt chúng cùng với cầu chì để tạo ra một hệ thống bảo vệ ngắn mạch hiệu quả.

Xem thêm:

Cấu tạo rơ le nhiệt

Cấu trúc của Rơ le nhiệt 3 pha không quá phức tạp nên cách sử dụng cũng tương đối đơn giản. Một rơ le bao gồm 8 phần sau:

Nhiệt độ là gì?

– Số 1 là Đòn bẩy.

– Số 2 là Liên hệ thường đóng.

– Số 3 là tiếp điểm Thường mở.

– Số 4 là vít điều chỉnh dòng tác động.

Xem Thêm : Xà gồ là gì? Các loại xà gồ phổ biến trong xây dựng hiện nay

– Số 5 là Lưỡng kim thanh.

– Số 6 là dây đốt nóng.

– Số 7 là đòn bẩy.

– Số 8 là Nút Khôi phục.

Nguyên lý làm việc của rơ le nhiệt

Nhiệt độ là gì?

Rơle nhiệt hoạt động dựa trên sự thay đổi của nhiệt độ hiện tại. Khi phát hiện dòng điện quá tải, sinh ra nhiệt lượng lớn, tấm kim loại của rơ le sẽ bị đốt nóng dẫn đến giãn nở, mất nguồn. nguyên nhân gây nhảy rơ le nhiệt. Về tính chất hoạt động, nó khá giống với Aptomat.

Cụ thể, thành phần cơ bản của rơ le là một tấm kim loại kép, được ghép từ 2 thanh kim loại và có chỉ số giãn nở khác nhau sẽ giúp thiết bị này hoạt động hiệu quả.

Thanh kim loại 1 có hệ số nở thấp hơn (thanh này làm bằng invar với 36% Ni và 64% Fe). Còn thanh kim loại 2 được làm từ đồng thau hoặc hợp kim thép crom và niken nên sẽ có chỉ số giãn nở gấp 20 lần thanh 1.

Khi dòng điện thay đổi đột ngột, nhiệt lượng tỏa ra tác dụng lên tấm kim loại kép làm thanh 1 bị uốn cong theo phương (thanh có hệ số nở thấp). Việc uốn cong nhiều hay ít phụ thuộc vào độ dài và độ dày của thanh kim loại.

Phân loại rơ le nhiệt

Nhiệt độ là gì?

Có khá nhiều tiêu chí để phân chia rơ le. Đặc biệt:

– Dựa vào cấu tạo rơ le: rơle nhiệt mở và rơle nhiệt riêng

– Theo mục đích sử dụng: rơ le một cực và rơ le 2 cực.

Xem Thêm : Tán chuồn là gì? Tán cánh chuồn là gì? Đai ốc cánh chuồn là gì?

– Bằng phương pháp gia nhiệt: đốt nóng trực tiếp, gia nhiệt gián tiếp và gia nhiệt hỗn hợp. Theo cách phân loại này thì rơ le nhiệt hỗn hợp được sử dụng phổ biến nhất vì tính ổn định tốt, đảm bảo an toàn cho thiết bị điện và người sử dụng.

– Cũng có rơle nhiệt 3 pha, 1 pha, ..

Cách chọn rơ le nhiệt

Các thuộc tính cơ bản của rơle nhiệt là quan hệ giữa dòng tải và thời gian hoạt động, gọi là đường đặc tính A – s. Vì vậy, để đảm bảo thiết bị có tuổi thọ cao, bạn cần lựa chọn Thông số kỹ thuật của rơ le nhiệt phù hợp với số liệu kỹ thuật của thiết bị điện cần bảo vệ và đặc tính thời gian của dòng điện.

Tức là rơ le có đường đặc tính A – s gần với đường đặc tính A của thiết bị điện. Nếu chọn loại thấp hơn sẽ không tận dụng được hết công suất của động cơ điện, còn loại cao hơn sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện.

Trong thực tế, sự lựa chọn thường được sử dụng là dòng điện định mức của rơ le bằng dòng điện định mức của thiết bị điện cần bảo vệ. Cũng cần xem xét hoạt động của tải và nhiệt độ môi trường xung quanh.

Những lưu ý khi lựa chọn rơle nhiệt:

– Chọn loại có Thông số kỹ thuật của rơ le nhiệt thích hợp để sử dụng.

– Rơ le nhiệt phải phù hợp với công tắc tơ. Bạn dựa vào các thông số kỹ thuật ghi trên catalogue để xem xét và quyết định.

– Nên chọn loại có dải điều chỉnh dòng lớn hơn một chút so với nhu cầu sử dụng, để có thể điều chỉnh khi vận hành tải thực.

Nhiệt độ là gì

Ý nghĩa của một số ký hiệu trên rơ le nhiệt

– COM (viết tắt của common): có nghĩa là các chân thông dụng, và chúng luôn được kết nối với một trong 2 chân còn lại. Còn việc đấu nối vào chân nào thì tùy vào trạng thái hoạt động của rơ le.

+ NC (viết tắt của thường đóng cửa): khi rơle nhiệt Nếu xảy ra lỗi, tiếp điểm này sẽ bị ngắt và NC sẽ được kết nối với mạch điều khiển.

+ NO (viết tắt của Normal Open): ngược lại với NC. Khi xảy ra lỗi, NO được kết nối với còi hoặc đèn báo động.

Nguồn: https://datmientrung247.com
Danh mục: Điện

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button