Điện

XLPE là gì? Bảng ký hiệu dây điện Cadivi [CẬP NHẬT 2022]

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại dây cáp điện khác nhau. Mỗi loại dây có một số hiệu khác nhau và việc hiểu các thông số đó khá phức tạp, nếu người dùng không nắm rõ các ký hiệu và cách đọc của chúng sẽ rất dễ nhầm lẫn và không biết cách lựa chọn. Lựa chọn sản phẩm có thông số phù hợp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn cách đọc ký hiệu trên dây cáp điện để các bạn lựa chọn được sản phẩm phù hợp cũng như tránh được hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng nhé!

XLPE là gì?

XLPE là gì? là câu hỏi nhiều người thắc mắc, XLPE là viết tắt tên tiếng anh của polyethylene ngoại quan, polyethylene là một loại có cấu trúc phân tử mạch thẳng. Quá trình liên kết chéo polyethylene làm cho nó trở thành một cấu trúc lưới. Cấu trúc này có khả năng chống biến dạng ngay cả ở nhiệt độ cao. Vật liệu cáp XLPE là một loại polyetylen có chứa peroxit hữu cơ. Trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao và khí trơ, peroxit phản ứng hóa học với polyetylen, biến polyetylen nhiệt dẻo thành polyetylen nhiệt dẻo, cụ thể là XLPE.

Bạn Đang Xem: XLPE là gì? Bảng ký hiệu dây điện Cadivi [CẬP NHẬT 2022]

Cáp XLPE có hiệu suất điện rất tốt, tổn hao điện môi nhỏ hơn so với cách điện giấy và cách điện PVC, dung lượng của cáp XLPE cũng rất nhỏ. Do đó, dòng điện nạp và dòng điện lõi-đất có thể được giảm bớt trong hệ thống sao đất không hoạt động.

Ưu điểm của XLPE là dễ dàng lắp đặt, cáp XLPE có bán kính uốn nhỏ hơn, nhẹ hơn các loại cáp tương tự khác và có đầu cuối đơn giản hơn. Vì cáp XLPE không có dầu nên không cần xem xét tuyến đường khi lắp đặt cáp XLPE. Khả năng chống lão hóa tuyệt vời và khả năng chống biến dạng chịu nhiệt cực tốt là hai yếu tố quyết định rằng cáp XLPE có thể cho dòng điện lớn đi qua.

– Xây dựng và vật liệu XLPE

+ Ruột dẫn: Ruột dẫn của cáp bọc thép thường gồm 2 loại là tròn nén hoặc tròn xoắn và được làm bằng vật liệu đồng hoặc nhôm.

+ Màng ruột dẫn: Tất cả các loại cáp có vỏ bọc có cấp điện áp từ 3,6 kV đều có màng chắn ruột dẫn làm bằng vật liệu phi kim loại và gồm 2 loại: lớp bán dẫn kiểu ruy-băng hoặc lớp bán dẫn dạng hợp chất đùn hoặc kết hợp cả hai. .

+ Lớp cách nhiệt: Lớp cách nhiệt là một lớp polyetylen liên kết ngang (XLPE) được định hình bằng phương pháp ép đùn.

+ Màn chắn cách điện: Đối với cáp bọc có cấp cách điện từ 3,6 kV trở lên, màn chắn cách điện bao gồm hỗn hợp các chất bán dẫn phi kim loại kết hợp với một phần kim loại. Phần phi kim loại phải được đặt trực tiếp lên lớp cách điện ở dạng băng hoặc lớp hỗn hợp bán dẫn định hình bằng phương pháp ép đùn. Màn hình được tạo thành từ đùn thường dễ bong ra, tuy nhiên, màn hình này có thể được chế tạo để bám vào lớp cách nhiệt (không thể tháo rời) theo yêu cầu. Phần kim loại được áp dụng trên từng lõi cáp riêng biệt đối với cáp có cấp cách điện từ 3,6 kV trở lên và bao gồm một lớp băng đồng. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu, lớp băng đồng có thể được thay thế bằng lớp hợp kim hoặc nhôm sóng.

+ Vỏ bọc bên trong (áp dụng cho cáp bọc thép): Đối với cáp bọc thép, nếu không sử dụng tấm chắn thì có thể thay thế bằng vỏ bọc PVC. Trong trường hợp màn kim loại và áo giáp bảo vệ được làm từ các vật liệu kim loại khác nhau thì lớp phủ PVC đóng vai trò như một lớp ngăn cách giữa các vật liệu kim loại này.

+ Giáp kim loại: Giáp bảo vệ cáp tùy theo yêu cầu có thể là giáp dây tròn quấn quanh ruột dẫn hoặc băng kép và làm bằng thép mạ kẽm hoặc nhôm. Riêng đối với cáp một lõi, lớp che chắn thường làm bằng vật liệu nhôm do đặc tính không nhiễm từ của lớp giáp khi sử dụng cáp một lõi trong hệ thống điện xoay chiều.

+ Vỏ bọc bên ngoài: Tất cả các loại cáp thường được bọc một lớp vỏ PVC màu đen và được chế tạo bằng phương pháp đùn. Bên cạnh đó, lớp vỏ bọc bên ngoài cũng có thể được làm bằng các chất liệu và màu sắc khác như Polyetylen, PVC chống cháy, …

+ Đánh dấu ruột dẫn: Tất cả các loại cáp nhiều lõi được đánh dấu như sau:

Đối với cách điện từ 0,6 / 1kV đến 3,6 kV

Hai lõi: Đỏ, Đen hoặc Số 1, Số 2

Ba lõi: Đỏ, Xanh, Đen hoặc số 1, 2, 3

Bốn lõi: Đỏ, Vàng, Xanh, Đen hoặc số 1, 2, 3, 4

Xem Thêm : 8 bước quy trình sản xuất giàn giáo || Công ty Cốp Pha Việt

Đối với cách điện từ 3,6 kV đến 36 kV

Ba lõi: Trắng, Đỏ, Xanh hoặc số 1, 2, 3.

Các dấu trên có thể được thay đổi theo yêu cầu.

– Thông tin trên vỏ cáp: Các thông tin ghi trên vỏ cáp bao gồm: Điện áp định mức, loại cáp, hãng sản xuất, năm sản xuất.

Cu – XLPE – PVC là gì?

– Cáp Cu: Có nghĩa là cáp đồng (Cu là ký hiệu của Đồng).

– XLPE: Nghĩa là cách điện giữa các pha của cáp là cách điện XLPE.

– PVC: Cũng là chất cách điện nhưng nó được phủ bên ngoài lớp XLPE.

* Loại cáp: CXV (3 × 25 + 1 × 16) mm2

+ Chữ C đầu tiên là tên vật liệu chế tạo. C = đồng (Cu); A = Nhôm (Al); F = Sắt (Fe),…

+ Chữ X, V thứ hai và thứ ba là tên vật liệu cách điện. X = Khoáng chất, V = Lưới Polyetylen.

– 4 × 1.5: Có nghĩa là cáp 4 lõi 1,5 mm2.

-4 × 7 / 0,52: Có nghĩa là cáp 4 lõi, mỗi lõi có 7 lõi, đường kính mỗi lõi 0,52mm. Cách chuyển đổi như sau: Tổng đường kính DT = 0,52 * căn bậc hai của 7 = 1,38mm. S = (T bình phương nhân với số pi) / 4 = 1,5mm2.

– 0,6 / 1kV: 0,6: Loại dây này dùng cho mạng hạ thế, 1kV: Nghĩa là cách điện của vỏ đã được kiểm tra cách điện ở điện áp 1kV

Dây nguồn Cadivi CXV là gì?

Dây nguồn CXV là loại cáp điện hạ thế có cấu tạo ruột đồng và cách điện XLPE 2 lớp, vỏ bọc được làm bằng nhựa PVC (Cu – XLPE – PVC), sản phẩm có khả năng truyền tải điện từ 0,6 / 1 kV. Đây là loại dây cáp điện dùng trong thi công thang cáp, máng cáp, đường ống đi và trong tường, nhà xưởng, công trình, hoặc từ nguồn đến các thiết bị máy móc, …

Cadivi CXV. Dây điện có cấu trúc sau:

+ Dây dẫn: được sử dụng chất liệu đồng chất lượng cao

+ Cách nhiệt: sử dụng lớp XLPE

Xem Thêm : Bảng giá ván phủ phim LTC Plywood tại TPHCM

+ Lớp Filler: chứa đầy PP bọc PET, PVC

+ Vỏ ngoài: vỏ ngoài là PVC

Các ký hiệu trên Cadivi. dây cáp điện

Tại các đại lý dây cáp điện Cadivi trên thị trường hiện nay có bán rất nhiều sản phẩm với các thông số khác nhau được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau như: dây trần, vỏ cáp, lõi đơn, lõi nhiều lõi,… Mỗi dòng sản phẩm sẽ có các thông số và ký hiệu khác nhau Vì vậy việc nắm rõ các thông số kỹ thuật trên dây cáp điện Cadivi sẽ giúp người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm phù hợp nhất cho công trình của mình. tôi. Ngoài ra, điều này sẽ hạn chế trường hợp mua phải hàng giả, hàng nhái, hàng hàn kém chất lượng cho người tiêu dùng. Vì sản phẩm chính hãng sẽ có đầy đủ và chính xác các thông số cơ bản về nhãn mác, xuất xứ, tên sản phẩm,… trên dây cáp nguồn.

xlpe là gì

Trên hầu hết các chuỗi thường sẽ có nhiều hoặc ít ký hiệu, Cadivi. dây cáp điện cũng không ngoại lệ và dây cáp điện Cadivi thường có các ký hiệu sau: CVV, CEV, CVE. Trong đó, C là Cu tức là đồng, E là XLPE và V là PVC. Các ký hiệu dựa trên các thành phần cấu trúc của cáp nguồn.

+ Cu: đồng là lõi dẫn điện, hoặc có thể là Al hoặc nhôm, nhưng thông thường người ta dùng đồng nhiều hơn.

+ XLPE: làm lớp cách điện hoặc thay thế bằng PVC.

+ PVC: làm lớp cách nhiệt và vỏ bọc bên ngoài, có thể thay thế bằng nhựa PE. Nó được sử dụng để bảo vệ phần còn lại của cáp nguồn

+ Chất làm đầy: Sợi PP (Polypropylene)

+ Băng quấn: băng không dệt

+ Giáp kim loại bảo vệ: DSTA, SWA, hoặc DATA…

xlpe là gì

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại Cadivi. dây điện Điện áp thấp CXV khác nhau như 1 lõi, 2 lõi hoặc thậm chí 4 lõi. Như đã nói ở trên, sản phẩm có khả năng truyền tải dòng điện từ 0,6 / 1 kV nên tiết diện của dây CXV khoảng 11 mm2 – 400 mm2 đối với loại 2 đến 4 lõi, đặc biệt loại 1 lõi lên đến 1000 mm2.

xlpe là gì

Bây giờ, Cadivi. dây điện CXV được phân phối trên thị trường với nhiều sản phẩm chính đáp ứng tối đa nhu cầu của người dùng như: Dây điện CXV 1 lõi (Cu / XLPE / PVC), Dây điện CXV 2 lõi (Cu / XLPE / PVC), CXV 4 lõi bằng dây điện (Cu / XLPE / PVC), dây điện CXV 4 lõi rút gọn lõi trung tính (3 + 1) (Cu / XLPE / PVC). Mỗi sản phẩm được làm từ đồng tốt nhất hiện có và được xoắn đồng tâm trên dây chuyền sản xuất theo tiêu chuẩn và thử nghiệm nghiêm ngặt nhất có thể. Cho nên, Cadivi. dây điện CXV có thể đảm bảo độ bền tuyệt đối, chất lượng truyền tải điện cao, rất thích hợp sử dụng cho các công trình như tòa nhà, thang cáp, …

Trên đây là các thông số, ký hiệu cũng như cách đọc ký hiệu của một số loại dây cáp điện thông dụng. Hi vọng bài viết đã mang đến những thông tin hữu ích cho bạn đọc, giúp bạn đọc có những lựa chọn đúng đắn khi tìm đến dây cáp điện. Thực ra các chỉ số không hề khó đúng không nào, nếu chúng ta chịu khó nghiên cứu và tìm hiểu một chút thì việc đọc các ký hiệu, thông số cũng sẽ trở nên dễ dàng ngay thôi. Hi vọng bạn sẽ có sự lựa chọn phù hợp cho các thiết bị của gia đình mình.

Cadivi. sản phẩm dây điện

Nguồn: https://datmientrung247.com
Danh mục: Điện

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button